• Skip to content
  • Skip to primary sidebar
  • Skip to footer

Nghĩa NB

Blog cá nhân của Nghĩa NB

  • Trang chủ
  • Y học & Khoa học
  • Tâm linh & Phật giáo
  • Kinh doanh
  • Nhật ký vu vơ
  • Sách hay
  • Nghệ thuật – Văn hóa – Lịch sử
  • Giáo dục
  • Tâm lý học
  • Chủ nghĩa khắc kỷ
  • Kinh doanh
Trang chủ » Y học & Khoa học » Thuốc chống say xe Nautamine có dùng được khi mang thai và CCB không ? (Phần 2)

Thuốc chống say xe Nautamine có dùng được khi mang thai và CCB không ? (Phần 2)

Biệt dược rất phổ biến trên thị trường hiện nay cho nhóm thuốc chống say tàu xe là Nautamin, thuốc có chứa thành phần Dimenhydrinat (muối của Diphenhydramin và 8-Chlorotheophylline). Loại thuốc chống say tàu xe này được sử dụng rất phổ biến, tuy nhiên, với phụ nữ mang thai và cho con bú thuốc có an toàn không. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau của DS. Nghĩa. Đây là phần 2 của chuỗi bài thuốc chống say xe; phần 1 bàn về Cinnarizine khi mang thai (phần 1).

thuoc-nautamine-dimenhydrinate

Phân nhóm chung thuốc chống say xe Dimenhydrinate

Phân loại mức độ an toàn cho phụ nữ có thai: A (TGA)

Phân loại mức độ an toàn A: thuốc đã được nhiều phụ nữ mang thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng và không quan sát thấy bất kì sự gia tăng dị tật thai nhi hoặc các tác hại trực tiếp hay gián tiếp khác đến thai nhi.

Nhóm thuốc: thuốc kháng histamine H1, gây ngủ thế hệ thứ nhất.

Tên hoạt chất: dimenhydrinat.

Biệt dược: Bestrip, Desick, Vomina 50, Momvina, Naturimine 50.

Chỉ định của thuốc Dimenhydrinate

Phòng và điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, chóng mặt khi say tàu xe. Điều trị triệu chứng nôn và chóng mặt trong bệnh Meniere và các rối loạn tiền đình khác.

Chống chỉ định của thuốc Dimenhydrinate

Quá mẫn dimenhydrinat hoặc các thuốc kháng histamine khác. Glocom góc đóng. Bí tiểu tiện liên quan đến bệnh lý niệu đạo – tuyến tiền liệt.

Liều và cách dùng của thuốc chống say xe Dimenhydrinate

50 – 100 mg/lần, 4 – 6h một lần, không quá 400 mg/ngày. Phòng và điều trị  buồn nôn, nôn do say tàu xe cần uống 30 phút trước khi khởi hành.

Điều trị bệnh Meniere dùng liều 25 – 50 mg/lần, 3 lần/ngày.

Chuyển hóa của thuốc Dimenhydrinate

Thuốc phân bố rộng rãi vào các tổ chức của cơ thể, chuyển hóa qua gan và thải trừ qua  nước tiểu.

Thuốc qua được nhau thai.

Một lượng nhỏ thuốc vào được sữa mẹ.

Độc tính của thuốc Dimenhydrinate

Ở PNCT: Dimenhydrinat là muối cloroheophyllin của diphenhydramine. Một số nghiên cứu quy  mô lớn trên người đã chỉ ra sử dụng dimenhydrinat an toàn trong những tháng đầu thai kỳ trong khi đó nghiên cứu khác cũng chỉ ra dimenhydrinat an toàn ở bất kỳ giai đoạn nào thai kỳ. Sử dụng dimenhydrinat trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể dẫn tới co thắt tử cung.

Ở PNCCB: Thuốc có thể ức chế tiết sữa do tác dụng kháng cholinergic. Lượng nhỏ dimenhydrinat vào sữa mẹ có thể gây hại cho trẻ bú mẹ, tuy nhiên một bằng chứng khác lại cho thấy liều nhỏ và không thường xuyên không gây tác hại trên trẻ bú mẹ. Tuy nhiên nếu liều lớn hoặc sử dụng kéo dài khả năng cao gây ra tác dụng có hại trên trẻ sơ sinh hoặc làm giảm tiết sữa, đặc biệt nếu dimenhydrinat sử dung kết hợp với pseudoephedrine.

Sử dụng thuốc Dimenhydrinate cho phụ nữ có thai

Doxylamin, có thể kết hợp với vitamin B6 là lựa chọn ưu tiên để điều trị nôn và buồn nôn trong thai kỳ. Bên cạnh đó cũng có thể dùng các thuốc kháng histamine thế hệ hai như meclizine để điều trị nôn và buồn nôn.

Nếu chỉ định phải dùng dimenhydrinat thì nên tránh sử dụng trong 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ tăng co bóp tử cung.

Sử dụng thuốc Dimenhydrinate cho phụ nữ cho con bú

Thuốc chống nôn thuộc nhóm kháng histamine  được ưu tiên lựa chọn trong thời kỳ cho con bú là meclizine. Metoclopramid và domperidon cũng an toàn. Nếu phải dùng dimenhydrinat, nên dùng trong thời gian ngắn. Cũng có thể cần phải cân nhắc ngưng cho con bú trong thời gian dùng thuốc. Nếu như vậy, chỉ nên cho trẻ bú lại sau khi ngưng dùng điều trị ít nhất 12-24h để thuốc thải hết khỏi cơ thể .

Một số tác dụng phụ: Hay gặp nhất tác dụng phụ buồn ngủ. Thường gặp đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, giảm phối hợp vận động, nhìn mờ, khô miệng và đường hô hấp. Ít gặp chán ăn, táo bón, bí tiểu.

Chú ý: Thuốc có tác dụng gây ngủ nên cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc. Thuốc làm nặng thêm tình trạng táo bón mạn.

DS. Nguyễn Bá Nghĩa (DS. Nghĩa)

Bài viết liên quan:

  • Yêu nhau bao lâu là đủ
  • Ảo ảnh bướng bỉnh: Thời gian, sự sống và lá thư cuối của Einstein
  • Bồ tát có bệnh không?
  • Nỗi ám ảnh tiềm thức – Ánh sáng và bóng tối

Reader Interactions

Ý kiến của bạn Hủy

Primary Sidebar

Tìm kiếm

Bài viết nổi bật

Con số 60: con số mà năm nghìn năm văn minh không nỡ từ bỏ

Ảo ảnh bướng bỉnh: Thời gian, sự sống và lá thư cuối của Einstein

Câu đố bên sông Sài Gòn: Vì sao Việt Nam chưa có một Samsung, và bài học chính sách rút ra

Kháng kháng sinh – mối đe dọa thầm lặng của y học hiện đại

Giấc ngủ và hệ miễn dịch – điều khoa học đã chứng minh

Chuyên mục

  • Y học & Khoa học
  • Kinh doanh
  • Tâm linh & Phật giáo
  • Sách hay

Thẻ

Bài học cuộc sống Chủ nghĩa khắc kỷ Chứng khó đọc Covid-19 Cuộc sống DS Nghĩa Dạy con Dạy trẻ Einstein Evergrande Giáo dục Hạnh phúc húy kỵ Innocare Khoa học khoa học thần kinh Kinh doanh Ký ức Life lessons Linh hồn Long Thọ Lá đu đủ lịch sử Việt Nam nghianb Nghệ thuật tư duy Nho giáo Nhật ký Nhật ký vu vơ Phật giáo PlasmaKare Stoicism Sách hay Sốt xuất huyết Sự lựa chọn Thiền Thuốc cho PNCT và CCB Thời gian Trung đạo Tài chính Tâm linh tên người Việt Tư vấn thuốc văn hóa Việt Nam Vật lý lượng tử Y học

Footer

Chuyên mục

  • Y học & Khoa học
  • Kinh doanh
  • Tâm linh & Phật giáo
  • Sách hay

Bài viết mới

Con số 60: con số mà năm nghìn năm văn minh không nỡ từ bỏ

Ảo ảnh bướng bỉnh: Thời gian, sự sống và lá thư cuối của Einstein

Câu đố bên sông Sài Gòn: Vì sao Việt Nam chưa có một Samsung, và bài học chính sách rút ra

Kháng kháng sinh – mối đe dọa thầm lặng của y học hiện đại

Giấc ngủ và hệ miễn dịch – điều khoa học đã chứng minh

Contact me

Nghĩa NB